Các chỉ số trong Dashboard của Ahrefs nghĩa là gì

Điểm mặt chỉ tên các chỉ số trong Dashboard của Ahrefs!

 

Trang Dashboard của Ahrefs

 

Ahref là công cụ phân tích web rất hiệu quả được đông đảo SEOer sử dụng, bên cạnh những Pro SEOer đã am hiểu thì còn không ít những Newbie SEOer có thể chưa sử dụng công cụ này hoặc, đã sử dụng nhưng chưa hiểu hết các thông số thống kê của Ahrefs bài viết này sẽ giúp hiểu thêm các thông tin về công cụ check backlink phổ biến này mời các bạn cùng tìm hiểu các chỉ số trong Tab DashBoard của Ahrefs

 

  • Referring Pages: Số trang web chuyển hướng về.
  • Total Backlinks: Số backlink trỏ về.
  • Referring IPs: Số IP chuyển hướng về.
  • Referring Subnets: Số Subnet chuyển hướng về.
  • Referring Domain: Số Domain chuyển hướng về.
  • Governmental: Số trang .GOV trỏ về
  • Educational: Số trang .EDU trỏ về.
  • Tương tự với các trang .Com, .Net, .Org
  1. Kiểu backlink (Backlink Types)

  • Text: Link dưới dạng texlink.
  • Dofollow: Link được đặt với thuộc tính Dofollow.
  • Nofollow: Link được đặt với thuộc tính Nofollow.
  • Side Wide: Là liên kết được đặt trên tất cả cả trang con của 1 Website và trỏ đến Site của bạn, link này thường là texlink đặt dưới chân trang hoặc ở header hoặc sidebar
  • Not Side Wide: là link được đặt tại 1 số nơi của 1 site và trỏ về site của bạn
  • Bạn muốn tăng số lượng “Site Wide”?

–          Bạn có thể đặt link của minh dưới dạng textlink của mình ở đầu trang (header),sidebar,hoặc chân trang (footer) của 1 website khác( thường là trao đổi textlink hoặc mua textlink của site khác hoặc hệ thong site vệ tinh của bạn…) , nó sẽ làm tăng sidewide cho web của bạn.

–          Bạn muốn tăng “Not Side Wide” đặt link trong bài viết ở trên 1 site hoặc, comment link hoặc đặt link chữ ký … trên 1 site khác.

  • Ưu điểm, nhược điểm của site wide

–          Ưu điểm:

+ Khi đặt link trên 1 trang web tốt dưới dạng texlink sẽ làm gia tăng nhanh số lượng link trỏ về do link đó xuất hiện trên tất cả các trang trong site mà bạn đặt vì vậy. Nó sẽ được chia sẻ những giá trị của mỗi Page trong site đó.

–          Nhược điểm:

+ Thứ nhất: Nếu site đó xấu và nó Site đó nội dung xấu hoặc kém chất lượng hoặc bị Google phạt thì bạn cũng sẽ bị vạ lây.

+ Thứ hai: Nếu site bạn còn mới ít nội dung và  chưa có độ “Trust” tức là site yếu đặt link theo hình thức này sẽ làm tăng đột biết và không tự nhiên khiến Google nghi ngờ và có thể bạn sẽ bị phạt

=> Vì vậy bạn nên xây dựng nội dung phong phú, chất lượng, để web của bạn có độ Trust và xây dựng link site wide và not side wide hài hòa sẽ rất tốt cho site của bạn.

  • Redirect: Số link redirect tức là số link chuyển hướng trực tiếp về site của bạn.
  • Image: Số ảnh trên site của bạn
  • Form: Tức là những backlink được đặt trong các form Register hoặc submit của website.
  • Governmental: Số lượng link .GOV
  • Educationl: Số lượng link .EDU (Link .gov và .edu) sẽ có tác động tích cực trong SEO

 

  1. Top Referring TLDs

 

Top Referring TLDs

 

–          Tỷ lệ các domain có đuôi mở rộng là: .com, .vn, .org, … trỏ về Url mà bạn đang phân tích

–          Trong trường hợp này là Url: http://evaair.cc/65-33-ve-may-bay-di-my với 35,5% tên miền đặt Url là có đuôi mở rộng là .vn, và 36% đuôi mở rộng là .com

  1. Anchor Cloud

Tỷ lệ các cụm Anchor tex với link là: http://evaair.cc/65-33-ve-may-bay-di-my trong trường hợp này Anchor tex : “Vé máy bay đi Mỹ” có tỷ lệ lớn nhất

  1. Anchor Phrases

  • Anchor Phrases theo Domain

Anchor Phrases

 

–          Tỷ lệ các Anchor text hay còn gọi là phần trăm Anchor text đó theo domain

=> Ví dụ: Mình đặt anchor tex trên 100 domain thì có tới 49% các domain mình lấy anchor là “vé máy bay đi Mỹ” …

  • Anchor Phrases theo Page

–          Anchor Phrases theo Page: Tức là trên tất cả các trang con mà mình đặt Anchor text thì có tới 73% các trang là mình đặt Anchor là “vé máy bay đi Mỹ”

 

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*